Tin mới
 
Thị trường gạo thế giới tuần 11 – 18/2/2011: Tiền đồng giảm giá hỗ trợ tiêu thụ gạo Việt Nam
Thị trường gạo thế giới tuần 11 – 18/2/2011: Tiền đồng giảm giá hỗ trợ tiêu thụ gạo Việt Nam
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Đức năm 2010
Tổng quan thị trường hàng hoá thế giới ngày 15/2/2011
Tổng quan thị trường hàng hoá thế giới ngày 20/01/2011
Nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm 2010 trị giá hơn 17,86 tỷ USD
Xuất khẩu vượt 3 lần chỉ tiêu Quốc hội đề ra
Sẽ dừng xuất khẩu khoáng sản thô
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh
Kim ngạch nhập khẩu từ Braxin tăng 45,05% trong 10 tháng năm 2010
 
Sản phẩm của công ty
Tin tức   Tin trong nước
Thứ 5,17/02/2011 - 09:38
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Đức năm 2010

Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá các loại sang Đức thu về 2,37 tỷ USD, chiếm 3,29% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nước, tăng 25,85% so với năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 12/2010 đạt 314,67 triệu USD, tăng 38,91% so với cùng tháng năm 2009.

Hàng dệt may, giày dép, cà phê, thuỷ sản; gỗ và sản phẩm gỗ là 5 nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao trên 100 triệu USD sang Đức trong năm 2010; trong đó hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch với 445,85 triệu USD, chiếm 18,79%; giày dép đứng thứ 2 về kim ngạch với 356,77 triệu USD, chiếm 15,04%; tiếp đó là cà phê 233,01 triệu USD, chiếm 9,82%; thuỷ sản 209,08 triệu USD, chiếm 8,81%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 116,86 triệu USD, chiếm 4,93%.
So với năm 2009, chỉ có 3 nhóm hàng xuất khẩu sang Đức năm 2010 bị sụt giảm kim ngạch, đó là: Gíây - sản phẩm từ giấy giảm 49,04%, chỉ đạt đạt 0,7 triệu USD; Sản phẩm mây, tre, cói thảm giảm 7,14%, đạt 27,18 triệu USD; Hàng thuỷ sản giảm 0,93%, đạt 209,08 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh trên 100% ở 2 nhóm hàng cao su và phương tiện vận tải với mức tăng tương ứng là 132,98% và 123,24%. Sau đó là một số nhóm hàng đạt mức tăng trưởng xuất khẩu cao từ 50% – 80% như: Sản phẩm từ cao su (+79,15%); Sản phẩm từ sắt thép (+56,2%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+52,82%); Hạt tiêu (+51,89%); Hạt điều (+49,68%).
Xét riêng tháng 12/2010, nhóm hàng được đặc biệt chú ý là nhóm phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 30,92 triệu USD, tăng đột biến tới 15.533% so với cùng tháng năm 2009; sau đó là 3 nhóm hàng cũng đạt mức tăng cao trên 100% so với tháng 12/2009 là hạt tiêu, sản phẩm từ cao su và hạt điều với mức tăng tương ứng 188,88%, 147,54% và 136,01%. Tuy nhiên, có một vài nhóm hàng bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 12/2009 nhưng mức giảm nhẹ từ 1% đến 35%.
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Đức năm 2010
ĐVT: USD  
 
Mặt hàng
 
Tháng 12/2010
 
 
12tháng/2010
 
Tháng 12/2009
 
 
12tháng/2009
%tăng giảm T12/2010 so với T12/2009
%tăng giảm 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng cộng
314.671.963
2.372.735.597
226523124
1885408652
+38,91
+25,85
Hàng dệt may
58.717.154
445.850.781
41436943
394143966
+41,70
+13,12
Giày dép các loại
45.063.668
356.774.795
41828392
308739658
+7,73
+15,56
Cà phê
24.566.247
233.014.846
30083824
201768433
-18,34
+15,49
Hàng thuỷ sản
23.234.367
209.076.629
20639696
211038441
+12,57
-0,93
Gỗ và sản phẩm gỗ
16.506.358
116.864.802
20399679
106046786
-19,09
+10,20
Phương tiện vận tải và phụ tùng
30.919.252
96.168.189
197783
43077475
+15.532,92
+123,24
Cao su
9.658.671
89.585.174
5263181
38451499
+83,51
+132,98
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
10.170.713
85.197.408
9920604
81882135
+2,52
+4,05
Sản phẩm từ sắt thép
10.087.093
75.367.277
6018425
48249700
+67,60
+56,20
Sản phẩm từ chất dẻo
7.983.077
70.399.387
6433807
54588946
+24,08
+28,96
Hạt tiêu
6.444.572
59.103.560
2230875
38911661
+188,88
+51,89
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
4.481.704
52.051.134
5519783
39285228
-18,81
+32,50
Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện
3.312.353
35.467.483
2078277
24266223
+59,38
+46,16
Sản phẩm gốm sứ
4.847.238
28.004.490
4681440
23122647
+3,54
+21,11
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
2.773.555
27.178.977
3022029
29268429
-8,22
-7,14
Hạt điều
1.112.982
16.869.604
471583
11270594
+136,01
+49,68
Sản phẩm từ cao su
1.333.240
11.470.088
538605
6402594
+147,54
+79,15
Hàng rau quả
921.463
7.334.672
630358
5787056
+46,18
+26,74
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
724.281
6.753.834
553048
6704297
+30,96
+0,74
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
311.428
5.279.924
476862
3455032
-34,69
+52,82
Chè
445.704
4.991.845
354593
3508526
+25,69
+42,28
Gíây và các sản phẩm từ giấy
60.755
696.063
61470
1365845
-1,16
-49,04
Sắt thép các loại
24.229
302.998
0
263531
Các tin khác:
THÔNG BÁO MỜI HỌP ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG - (06/09/2011)
Nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm 2010 trị giá hơn 17,86 tỷ USD - (24/01/2011)
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh  - (05/01/2011)
Miễn thuế nhập khẩu một số nông sản từ Campuchia - (27/12/2010)
Tổng quan thị trường hàng hoá thế giới ngày 23/12/2010 - (27/12/2010)

 
   
Sản phẩm - dịch vụ
 
Hàng mây tre đan xuất khẩu
 
Hũ đựng các loại
thùng đựng các loại
hộp đựng giấy lụa
thảm các loại
Giỏ các loại
Xuất khẩu nông sản
 
Cà phê
Hồ tiêu
Các sản phẩm từ sắn
Cao su tự nhiên
Quế
Hoa hồi
Hạt điều
Cơm dừa xuất khẩu
Nhập khẩu và kinh doanh nội địa
 
Hàng thực phẩm
Máy móc thiết bị
Nguyên vật liệu cho sản xuất
Hàng tiêu dùng
Kinh doanh nội địa
Kinh doanh may mặc
 
Sản phẩm may mặc xuất khẩu
Sản phẩm kinh doanh nội địa
Hàng thiết kế
 
Là thành viên của
Hỗ trợ trực tuyến
HOTLINE:
0436871831
Lượt truy cập: 208
 

Trang chủ | Tin tức | Giới thiệu | Lĩnh vực hoạt động | Liên hệ | English
Copyright © 2008- CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI INTIMEX HÀ NỘI
số 19,ngõ 31, Phan Trọng Tuệ, Thị Trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội

ĐT: 04. 36871831; Fax: 04. 36871078; Email: intimexhanoi@intimexhanoi.com; Website: www.intimexhanoi.com

Thiết kế bởi DTC